Mua ngay
Hotline1900-2130
Translate by google
TIN TỨC » Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử, doanh...
Thứ năm, 24/09/2021, 17:18    

Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử, doanh nghiệp cần biết

Hiện nay, chữ ký số và chữ ký điện tử được ứng dụng phổ biến trong các hoạt động giao dịch ở hầu hết các lĩnh vực. Tuy nhiên, khi nhắc đến chữ ký số và chữ ký điện tử, nhiều người bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm này cũng như các tính năng.


1. Khái niệm chữ ký số và chữ ký điện tử 

Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử. Xuất phát từ thực tế, chữ ký điện tử cũng cần đảm bảo các chức năng xác định được người chủ của một dữ liệu nào đó: Văn bản, ảnh, video... dữ liệu đó có bị thay đổi hay không.

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng. Theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác: Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa. Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. Hiểu một cách đơn giản, chữ ký số (Token) là một thiết bị được mã hóa tất cả các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp/cá nhân dùng thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện đối với các giao dịch điện tử qua mạng internet.

Hai khái niệm chữ ký số và chữ ký điện tử thường được dùng thay thế cho nhau mặc dù chúng không hoàn toàn có cùng nghĩa. Chữ ký số chỉ là một tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số).

phan-biet-cks-chu-ky-dt-01.png

2. Sự khác nhau giữa chữ ký số và chữ ký điện tử

2.1 Giá trị pháp lý 

Chữ ký điện tử 

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:
    • Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu.
    • Phương pháp tạo chữ ký phải đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.
Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Giao dịch Điện tử và chữ ký điện tử đó có chứng thực.

Theo Luật Giao dịch điện tử (Việt Nam), điều 4 định nghĩa
    • Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
    • Chứng thực chữ ký điện tử là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
    • Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
    • Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
Chữ ký số 

Để đảm bảo giá trị pháp lý, chữ ký số phải đáp ứng các điều kiện như sau:
    • Chữ ký số được tạo ra khi chứng thư số có hiệu lực và có thể kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó.
    • Chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức có thẩm quyền cấp.
    • Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
    • Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ gắn duy nhất với người ký khi người đó ký số thông điệp dữ liệu.
2.2 Tính chất, tiêu chuẩn

Về tính chất , tính năng

Chữ ký điện tử có thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu biểu thị danh tính của người ký và hành động đồng ý với nó. Chữ ký điện tử được biết đến với tính năng nhằm xác minh một tài liệu.

Chữ ký số có thể được hình dung như một “dấu vân tay” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự ký nó. Hay nói cách khác, chữ ký số với tính năng nhằm bảo mật một tài liệu cho người sử dụng.

Về tiêu chuẩn 

Chữ ký số sử dụng các phương thức mã hóa mật mã.

Chữ ký điện tử không phụ thuộc vào các tiêu chuẩn. Không sử dụng mã hóa.

2.3 Cơ chế xác thực, bảo mật 

Cơ chế xác thực 

Chữ ký số với cơ chế xác thực thông qua ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ gồm khả năng xác định nguồn gốc, tính toàn vẹn và tính không thể phụ nhận. 

Chữ ký điện tử với cơ xác thực xác minh danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại,…

Xác nhận, bảo mật 

Chữ ký số với tính bảo mật cao độ an toàn cao hơn so với chữ ký điện tử được thực hiện xác nhận bởi các cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác.

Chữ ký điện tử tính bảo mật có thể coi là yếu thế hơn so với chữ ký số. Việc xác nhận của chữ ký điện tử không có quá trình xác nhận cụ thể.

2.3 Lợi ích sử dụng 

Việc sử dụng chữ ký điện tử và chữ ký số giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các thủ tục và quy trình giao dịch trực tuyến, cụ thể như:
    • Tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình hoạt động giao dịch điện tử.
    • Linh hoạt trong cách thức ký kết các văn bản hợp đồng, buôn bán,… có thể diễn ra ở bất kỳ nơi đâu, ở bất kỳ thời gian nào.
    • Đơn giản hóa quy trình chuyển, gửi tài liệu, hồ sơ cho đối tác khách hàng, cơ quan tổ chức.
    • Bảo mật danh tính của cá nhân, doanh nghiệp an toàn.
    • Thuận lợi trong việc nộp hồ sơ thuế, kê khai thuế cho doanh nghiệp khi chỉ cần sử dụng chữ ký điện tử thực hiện các giao dịch điện tử là có thể hoàn thành xong các quá trình đó.
    • Bảo mật danh tính của cá nhân, doanh nghiệp một cách an toàn.
Như vậy chữ ký số và chữ ký điện tử đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau. Và mỗi loại chữ ký đều có ưu, nhược điểm nên tùy vào mục đích và tính chất hợp đồng.

Nguồn tham khảo:


Ý kiến bạn đọc (0 bình luận)
Bạn có thể quan tâm
Fast khuyến mại “Mua phần mềm kế toán tặng phần mềm hóa đơn điện tử”
FAST đáp ứng 5 tiêu chí của tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử
FAST được Tổng cục thuế công nhận là tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 78/2021/TT-BTC
FAST là nhà cung cấp “3 trong 1” về hóa đơn điện tử
Chương trình online miễn phí “Hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC”
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo quy định mới
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2021/TT-BTC - Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ
Hai giai đoạn triển khai hóa đơn điện tử theo Tổng cục thuế
FAST ra mắt phần mềm quản lý hợp đồng điện tử Fast e-Contract
Tính năng của phần mềm quản lý hợp đồng điện tử Fast e-Contract
Tin nhiều người đọc
Chào mừng năm tài chính 2019, tặng thêm 03 tháng sử dụng khi mua mới Fast Accounting Online
 
FAST ra mắt giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
 
Tại sao phần mềm đám mây hiệu quả cho doanh nghiệp?
 
6 Giai đoạn trong quy trình phát triển một hệ thống thông tin
 
Giới thiệu về giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
 
VIDEO CLIP

LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

VĂN PHÒNG TẠI TP HÀ NỘI

Ðịa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà CT1B, Khu VOV, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

 Tổng đài: (024) 7108-8288

Fax: (024) 3771-5591

Hỗ trợ ngoài giờ: 098-119-5590


VĂN PHÒNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Ðịa chỉ: Số 29, Đường số 18, Khu phố 4, P. Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Tổng đài mua hàng: (028) 7108-8788

Tổng đài CSKH: 1900-2130 (24/7)

Fax: (028) 3848-6068


VĂN PHÒNG TẠI TP ÐÀ NẴNG

Ðịa chỉ: Số 59B Lê Lợi, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

 Tổng đài: (0236) 381-0532

Fax: (0236) 381-2692

Hỗ trợ ngoài giờ: 090-588-8462

Họ tên(*)

Tỉnh/Thành phố
Yêu cầu
Điện thoại(*)
Email(*)