Mua ngay
Hotline
 info@fast.com.vn

Kênh tư vấn hỗ trợ khách hàng

Tổng đài tư vấn hỗ trợ 1900 2130
Email: info@fast.com.vn
Các bước để bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử
Trên Fast Accounting Online Trên các sản phẩm khác
Bước 1
Bước 1
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Bước 2
Bước 2
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Bước 3
Bước 3
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Kết nối phần mềm hóa đơn điện tử
Giúp bạn kết nối phần mềm kế toán với phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice

Lập hồ sơ để thông báo phát hành
Trước khi phát hành hóa đơn điện tử, bạn cần lập hồ sơ để thông báo phát hành hóa đơn điện tử với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Thiết lập Email gửi hóa đơn
Giúp bạn thiết lập thông tin máy chủ Email để gửi hóa đơn cho khách hàng
xem chi tiết→ xem chi tiết→ xem chi tiết→
Các bước phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử
Trên Fast Accounting Online Trên các sản phẩm khác
Bước 1
Bước 1
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Bước 2
Bước 2
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Bước 3
Bước 3
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Bước 4
Bước 4
PSD-mockup-hopsp-HDDT-2019.png
Kết nối phần mềm hóa đơn điện tử
Giúp bạn kết nối phần mềm kế toán với phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice

Lập hồ sơ để thông báo phát hành
Trước khi phát hành hóa đơn điện tử, bạn cần lập hồ sơ để thông báo phát hành hóa đơn điện tử với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Thiết lập Email gửi hóa đơn
Giúp bạn thiết lập thông tin máy chủ Email để gửi hóa đơn cho khách hàng
Thiết lập Email gửi hóa đơn
Giúp bạn thiết lập thông tin máy chủ Email để gửi hóa đơn cho khách hàng
xem chi tiết→ xem chi tiết→ xem chi tiết→ xem chi tiết→
Các câu hỏi thường gặp

Tính pháp lý của HĐĐT dựa vào các luật, nghị định và thông tư sau:

1. Nghị định 119/2018/NĐ-CP “QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ”, ban hành ngày 12-9-2018. <link>

2. Luật Giao dịch điện tử Số 51/2005/QH11 ban hành ngày 29-11-2005: <link>

Các thông tư, nghị định còn hiệu lực trong giai đoạn chuyển tiếp, đến 1-11-2020 sẽ bỏ hẳn hóa đơn giấy, chuyển hết sang HĐĐT thì sẽ hết hiệu lực.

3. Nghị định 51/2010/NĐ-CP “quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ” ban hành ngày 14-5-2010 <link>

4. Thông tư 32/2011/TT-BTC “HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ”, ban hành ngày 14-3-2011. <link>

5. Nghị định 04/2014/NĐ-CP “sửa đổi bổ sung ND51/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 17-01-2014. <link>.

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, chữ ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. (xem điều 3, nđ 119).

Ngắn gọn hơn: Hóa đơn điện tử là Hóa đơn được Khởi tạo, Lập, Gửi, Nhận, Lưu trữ và Quản lý bằng phương tiện điện tử.

Hiện tại các phần mềm lập hóa đơn điện tử thông dụng trên thị trường, trong đó có Fast e-Invoice, cung cấp hóa đơn điện tử với dạng dữ liệu điện tử là file XML có các thông tin hóa đơn và chữ ký số (giống như làm với khai báo thuế điện tử qua HTKK). Có thể vào phần mềm và upload file XML này lên để xem hóa đơn.

Hiện nay định dạng file xml của HĐĐT của các ncc đang là khác nhau. Vì vậy muốn đọc được file này để chuyển thành hđ cho người dùng xem được thì phải sử dụng phần mềm của ncc tạo ra file xml đó.

Tổng cục thuế sẽ đưa ra quy định về định dạng thống nhất cho HĐĐT và như vậy có thể vào csdl của TCT để tra cứu, xem HĐĐT.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Các hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ và các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế sử dụng HĐĐT có mã của cqt.

Các doanh nghiệp còn lại sử dụng HĐĐT không có mã của cqt.
1. Ký hiệu hóa đơn: có chữ E (ví dụ: AA/18E)
2. Số liên hóa đơn: không có số liên.
3. Chữ ký trên hóa đơn: chữ ký số.
4. Hình thức hóa đơn: lưu trữ bản mềm (điện tử, số hóa). Không phải in ra giấy.
5. Phương thức nhận hóa đơn: nhận bản mềm qua email hoặc qua cổng thông tin (webportal) với tên truy cập và mật khẩu được cấp.
6. Thời gian lưu trữ hóa đơn: 10 năm trên hệ thống.
7. Hóa đơn ghi song ngữ có được không: có.
8. Khi hóa đơn có sai sót: lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (hủy hóa đơn và lập hóa đơn mới).
9. Hóa đơn phục vụ đi đường: truy cập xem trên cổng thông tin hoặc in ra giấy (không cần chữ ký, đóng dấu, chỉ để phòng trừ khi không có mạng internet).
10. Ngày của HĐĐT dùng để hạch toán, kê khai thuế: ngày lập hóa đơn (chứ không phải là ngày ký hóa đơn).
HĐĐT chỉ có 01 bản duy nhất, nên không có khái niệm liên.

Bên bán, bên mua và CQT cùng khai thác dữ liệu trên một bản HĐĐT duy nhất.
Các lợi ích của việc sử dụng HĐĐT gồm có như sau:

1. Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn. Góp phần bảo vệ môi trường.
2. Không sợ thất lạc hoặc cháy hỏng do lưu trữ dưới dạng điện tử trên server.
3. Không sợ làm giả do phải ký hóa đơn bằng Chữ Ký Số.
4. Gửi hóa đơn nhanh hơn, tiết kiệm chi phí gửi hóa đơn vì gửi thông qua internet.
5. Tra cứu dễ dàng bất cứ lúc nào, lấy hóa đơn mọi lúc, mọi nơi.
6. Xuất báo cáo bất cứ lúc nào từ chương trình thống kê.
Việc áp dụng HĐĐT mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng như:

1. Nhận được hóa đơn ngay khi doanh nghiệp phát hành.
2. Đa dạng hình thức tiếp nhận hóa đơn: qua thư điện tử (Email), trên trang website/portal.
3. Thuận tiện tra cứu online MỌI LÚC-MỌI NƠI
4. Không lo sợ mất hóa đơn (đã được lưu trên web của đơn vị phát hành). Và khách hàng cũng có thể lưu trên máy của mình.
Cơ sở pháp lý của chữ ký điện tử: Luật Giao dịch điện tử Số 51/2005/QH11 ban hành ngày 29-11-2005.

Chữ ký số (là một dạng của chữ ký điện tử) là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản; hình ảnh; video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó; có thể được hiểu như con dấu điện tử của một doanh nghiệp.

Chữ ký điện tử là một phần không thể tách rời của HĐĐT giúp xác thực HĐĐT đó là của đơn vị phát hành.

Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư điện tử có thời hạn hiệu lực và có thể bị hủy bỏ hoặc thu hồi bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thư điện tử.

Chữ ký số được cung cấp bởi một số các tổ chức/đơn vị như Viettel, VNPT, FPT, BKAV…

Thiết bị để ký chữ ký số có 2 loại: usb-token để ký riêng lẻ mỗi lần một văn bản và HSM (hardware security module) để ký nhanh đồng thời cho nhiều văn bản.

Tham khảo thêm tại đây: <link>..
HSM Token
Ký số tập trung, người dùng không phải mang thiết bị ký số như USB Token. Ký số theo mô hình phân tán tại client. Người dùng bắt buộc phải luôn mang theo thiết bị bên mình.
Nhiều bộ phận thực hiện ký số cùng lúc, phân quyền sử dụng cho các bộ phận liên quan dễ dàng. Tại một thời điểm chỉ có 01 người sử dụng, không thể phân quyền rộng rãi và chi tiết cho từng bộ phận sử dụng.
Ký số tốc độ cao & ký đồng thời đảm bảo nguyên tắc số hóa đơn liền dãy - liên tục theo trình tự thời gian, tốc độ lên đến 1,500 hóa đơn/giây. Ký số lần lượt và tốc độ ký chậm, ~ 4-5 hóa đơn/phút.

LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

VĂN PHÒNG TẠI TP HÀ NỘI

Ðịa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà CT1B, Khu VOV, P.Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

 Ðiện thoại: (024) 7108-8288

Fax: (024) 3771-5591

VĂN PHÒNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Ðịa chỉ: Số 29, Đường số 18, Khu phố 4, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Tp. HCM

Ðiện thoại: (028) 7108-8788

Fax: (028) 3848-6068


VĂN PHÒNG TẠI TP ÐÀ NẴNG

Ðịa chỉ: 39-41 Quang Trung, Q. Hải Châu

 Ðiện thoại: (0236) 381-0532

Fax: (0236) 381-2692

Họ tên(*)

Yêu cầu
Điện thoại(*)
Email(*)