Mua ngay
Hotline1900-2130
Translate by google
TIN TỨC » Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và những điều...
Thứ sáu, 11/01/2023, 16:21    

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và những điều cần biết

Căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, kể từ ngày 01/07/2022 các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chính thức chuyển đổi sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice đã cập nhật các tính năng khấu trừ thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Để tìm hiểu kỹ hơn về loại chứng từ này, cũng như phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice, quý khách vui lòng tham khảo nội dung bài viết dưới đây!



Những điều cần biết về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Những điều cần biết về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Cơ sở pháp lý của chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?

Như đã đề cập ở đoạn đầu của bài viết, cơ sở pháp lý của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử sẽ được căn cứ trên:

    • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ: Quy định về hóa đơn, chứng từ.
    • Thông tư số 78/2021/TT-BTC ban hành bởi Bộ tài chính vào ngày 17 tháng 9 năm 2021: Hướng dẫn thực hiện một số điều của luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. 

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là gì?

Tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có ghi như sau:

“Chứng từ điện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.”

Như vậy, có thể định nghĩa chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân nộp thuế bằng phương tiện điện tử. Chứng từ sẽ thể hiện rõ khoản thuế mà người nộp đã khấu trừ từ thu nhập cá nhân tương ứng.

Chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp

Chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp

Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất

Tại Điều 12, Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: 

“Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022. 

Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được áp dụng hình thức chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.”

Để biết thêm nội dung cụ thể về quy định này, quý khách hãy xem ngay các thông tin dưới đây!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ tháng 7-2022.

3.1. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Thời điểm lập chứng từ được quy định tại Điều 31 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

“Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.”

Lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

3.2. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Nội dung của chứng từ được quy định rõ trong Khoản 1, Điều 32 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

“1. Chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau:

a) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);

d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận;

e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”

3.3. Định dạng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Khi báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN dưới dạng điện tử, các doanh nghiệp, tổ chức cần sử dụng phần mềm Hóa đơn điện tử để hỗ trợ. Tuy nhiên, chứng từ này không bắt buộc phải phát hành và chuyển đến Cơ quan Thuế.

Sử dụng phần mềm Hóa đơn điện tử để lập chứng từ khấu trừ thuế

Sử dụng phần mềm Hóa đơn điện tử để lập chứng từ khấu trừ thuế 

3.4. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Theo Khoản 1, 2 và 3 của Điều 6, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có quy định về cách bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử như sau:

1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.”

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lưu trữ, bảo quản đúng quy định

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lưu trữ, bảo quản đúng quy định

3.5. Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đặt in, tự in còn tồn

Theo Công văn số 2455/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 12/07/2022 có quy định về việc xử lý chứng từ do Cơ quan Thuế đặt in, tự in còn tồn như sau:

“Trong thời gian chưa kịp triển khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, tổ chức (bao gồm cả Cơ quan Thuế), doanh nghiệp có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo hình thức tự phát hành.

Từ 01/7/2022, Cơ quan Thuế không tiếp tục bán chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Cơ quan Thuế đặt in; đối với trường hợp đang còn tồn chứng từ khấu trừ mua của Cơ quan Thuế thì tiếp tục sử dụng.”

3.6. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Điều kiện để chứng từ điện tử có giá trị pháp lý

Dựa trên những quy định được nêu ở các nội dung trên có thể rút ra: Một mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có giá trị pháp lý nếu đảm bảo các điều kiện.

    • Có đầy đủ nội dung cơ bản theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
    • Phải lưu trữ, bảo quản và kiểm tra chứng từ thường xuyên để đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn của dữ liệu. Không để chứng từ bị xâm nhập, khai thác trái phép trong quá trình sử dụng.
    • Chứng từ đã lập phải đảm bảo tính xác thực thông tin, nội dung rõ ràng, đầy đủ và tuân theo quy định tại mẫu chứng từ được đính kèm trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
    • Chứng từ điện tử phải sử dụng chữ ký số, đáp ứng quy định tại điều 32, Khoản 1 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Các tính năng chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Fast e-Invoice

Tính năng chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã được cập nhật trực tiếp trên phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice. Vì vậy, quý khách sẽ không cần phải sử dụng một phần mềm riêng biệt nào khác. Điều này giúp quý khách dễ dàng hơn trong việc đăng nhập, sử dụng và quản lý các chứng từ.

Phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice cập nhật tính năng khấu trừ thuế TNCN 

Phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice cập nhật tính năng khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định hiện tại, chứng từ khấu trừ thuế TNCN chỉ chuyển đổi sang hình thức điện tử. Bên cạnh đó, chứng từ cũng được lưu trữ trên phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice và không truyền nhận dữ liệu lên hệ thống Cơ quan Thuế.

Các tính năng được cập nhật, bổ sung vào phần mềm hóa đơn điện tử Fast e-Invoice bao gồm:

    • Danh mục nhân viên.
    • Danh mục thu nhập.
    • Danh mục quốc tịch.
    • Lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
    • Phát hành chứng từ khấu trừ thuế điện tử.
    • Danh sách chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
    • Báo cáo tình trạng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
    • Kiểm tra trạng thái chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ phần mềm Fast e-Invoice

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ phần mềm Fast e-Invoice

Hướng dẫn khai báo chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Cách khai báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đang được nhiều doanh nghiệp, cũng như cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế quan tâm. Bởi những loại chứng từ điện tử này có vai trò rất quan trọng đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp. 

Cụ thể về cách khai báo, CÔNG TY PHẦN MỀM FAST sẽ hướng dẫn thông qua nội dung dưới đây.

Hướng dẫn về khai báo mẫu số, ký hiệu

Theo quy định hiện tại: Bộ mẫu số và ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được khai báo theo Thông tư 37/2010/TT-BTC. Về nội dung chứng từ khấu trừ thuế thì theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Khai báo mẫu số chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo mẫu số chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo mẫu số chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế

Lưu ý: Hệ thống đã có ràng buộc để khai báo đúng.

Ví dụ: 

    • Quyết định, thông tư = 002 - Theo Nghị định 123 và Thông tư 78.
    • Hình thức hóa đơn: 1 - Không có mã.
    • Loại sử dụng = 4 - Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Khai báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế

Khai báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế

Lập chứng từ khấu trừ thuế

Lập chứng từ khấu trừ thuế

Lập chứng từ khấu trừ thuế

Phát hành chứng từ khấu trừ thuế

Phát hành chứng từ khấu trừ thuế

Phát hành chứng từ khấu trừ thuế

Xuất hóa đơn khấu trừ thuế TNCN bằng phần mềm Fast e-Invoice

Fast e-Invoice là giải pháp hóa đơn điện tử hỗ trợ cho quý khách trong việc phát hành, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử một cách dễ dàng, an toàn và nhanh chóng. Bên cạnh đó, Fast e-Invoice còn được cập nhật tính năng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Nhờ đó, mọi thủ tục về phát hành, quản lý chứng từ của quý khách đều có thể thực hiện ngay trên Fast e-Invoice. Quý khách sẽ không cần phải tích hợp thêm bất kỳ phần mềm nào khác để hỗ trợ.

Fast e-Invoice là sự lựa chọn tối ưu cho giải pháp hóa đơn điện tử

Fast e-Invoice là sự lựa chọn tối ưu cho giải pháp hóa đơn điện tử

Những ưu điểm nổi bật giúp Fast e-Invoice trở thành sự lựa chọn hàng đầu dành cho quý khách:

    • Được chứng nhận bởi các tổ chức, cơ quan chức năng như TCT, VINASA, Cục bản quyền tác giả Việt Nam, tổ chức tín dụng hợp pháp.
    • Dễ dàng sử dụng, đảm bảo an toàn, thủ tục nhanh chóng.
    • Mobile App mang đến trải nghiệm thân thiện, tiện lợi và trực quan cho người dùng.
    • Tích hợp dịch vụ chữ ký số bằng Token hoặc HSM để quý khách có thể lựa chọn.
    • Có thể lựa chọn sử dụng bản Online hoặc tự cài đặt trên máy.

Bên cạnh đó, Fast e-Invoice đã được cập nhật các tính năng:

    • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN giúp dễ dàng lập, phát hành và quản lý chứng từ mà không cần phải sử dụng thêm 1 phần mềm khác.
    • Quản lý hóa đơn đầu vào giúp xử lý các hóa đơn đầu vào một cách tự động, nhanh chóng và chính xác.

Như vậy là CÔNG TY PHẦN MỀM FAST đã chia sẻ hết toàn bộ những thông tin về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu tư vấn đề phần mềm Fast e-Invoice, quý khách vui lòng liên hệ với CÔNG TY PHẦN MỀM FAST thông qua:

Nếu cần được tư vấn trực tiếp, các khách hàng xin vui lòng liên hệ về:

  • Văn phòng tại TP Hà Nội: (024) 7108-8288.

  • Văn phòng tại Đà Nẵng: (0236) 381-0532.

  • Văn phòng tại TP HCM: (028) 7108-8788.

Hoặc chat trực tiếp tại:

Ý kiến bạn đọc (0 bình luận)
Bạn có thể quan tâm
Chương trình quay trúng thưởng “CHÀO XUÂN MỚI – ĐÓN LỘC TỚI”
Chứng thư số là gì? Phân biệt chứng thư số và chữ ký số?
Cách viết hóa đơn điều chỉnh giảm Theo thông tư 78
Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN chi tiết
IFRS là gì? Tất tần tật những thông tin về IFRS mà bạn cần biết
FAST ra mắt giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
Tại sao phần mềm đám mây hiệu quả cho doanh nghiệp?
6 Giai đoạn trong quy trình phát triển một hệ thống thông tin
Giới thiệu về giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
Các công việc của kế toán là gì?
Tin nhiều người đọc
FAST ra mắt giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
 
Tại sao phần mềm đám mây hiệu quả cho doanh nghiệp?
 
6 Giai đoạn trong quy trình phát triển một hệ thống thông tin
 
Giới thiệu về giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
 
Các công việc của kế toán là gì?
 
VIDEO CLIP

LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

VĂN PHÒNG TẠI TP HÀ NỘI

Ðịa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà CT1B, Khu VOV, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

 Tổng đài: (024) 7108-8288/ 8888-8288

Hỗ trợ ngoài giờ: (024) 7108-8288/ 8888-8288 (line 4)


VĂN PHÒNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Ðịa chỉ: Số 29, Đường số 18, Khu phố 4, P. Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Tổng đài mua hàng: (028) 7108-8788

Tổng đài CSKH: 1900-2130 (24/7)

Fax: (028) 3848-6068


VĂN PHÒNG TẠI TP ÐÀ NẴNG

Ðịa chỉ: Số 59B Lê Lợi, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

 Tổng đài: (0236) 381-0532

Fax: (0236) 381-2692

Hỗ trợ ngoài giờ: 090-588-8462


DMCA.com Protection Status

Họ tên(*)

Tỉnh/Thành phố
Yêu cầu
Điện thoại(*)
Email(*)