Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt với các doanh nghiệp có giao dịch với đối tác nước ngoài, câu hỏi “Có được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ không?” được rất nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp quan tâm. Việc ghi sai đồng tiền trên hóa đơn có thể dẫn đến rủi ro về thuế, bị cơ quan quản lý yêu cầu điều chỉnh, thậm chí xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoại tệ là gì?
Ngoại tệ (foreign currency) là tiền tệ của quốc gia khác, được sử dụng trong các giao dịch quốc tế, đầu tư xuyên biên giới, thương mại xuất nhập khẩu và du lịch. Ví dụ một số đồng ngoại tệ: USD – Đô la Mỹ, EUR – Euro, JPY – Yên Nhật, GBP – Bảng Anh, CNY – Nhân dân tệ Trung Quốc,…

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, ngoại tệ đóng vai trò quan trọng trong việc thanh toán, định giá hợp đồng và ghi nhận doanh thu đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, không phải mọi trường hợp phát sinh ngoại tệ đều được phép ghi hóa đơn bằng ngoại tệ. Việc này phải tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?
Nguyên tắc chung về đồng tiền ghi trên hóa đơn
Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định về nội dung của hóa đơn:
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
Như vậy, VND là đồng tiền mặc định phải ghi trên hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy.
Tuy nhiên, pháp luật cho phép ngoại lệ trong một số trường hợp nhất định khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Các trường hợp được phép xuất hóa đơn bằng ngoại tệ
Theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được ghi hóa đơn bằng ngoại tệ trong các trường hợp sau:
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ
Khi giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định pháp luật về ngoại hối, trên hóa đơn được phép:
- Ghi đơn giá, thành tiền.
- Ghi tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất.
- Ghi tổng cộng tiền thuế GTGT.
- Ghi tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ.
- Đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ (USD, EUR…).
Đồng thời, người bán phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn, theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và văn bản hướng dẫn thi hành.
Ví dụ cách ghi:
- 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi lăm xu.
- 5.000,50 EUR – Năm nghìn euro và năm mươi xu.
Mã ký hiệu ngoại tệ phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.
Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ
Khi thuộc trường hợp được phép xuất hóa đơn bằng ngoại tệ, việc xác định và ghi đúng tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn là yêu cầu bắt buộc. Theo khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, người bán phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn để làm căn cứ kê khai thuế và hạch toán kế toán.
Các trường hợp cụ thể được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, doanh nghiệp được phép sử dụng ngoại tệ trong thanh toán, từ đó được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ, bao gồm:
- Bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất (không bao gồm cung cấp dịch vụ).
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài.
- Kinh doanh hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế.
- Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
- Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài.
- Doanh nghiệp bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài.
- Các chi phí ngoài nước liên quan đến gói thầu đấu thầu quốc tế hoặc dầu khí.
- Cung ứng dịch vụ tại khu cách ly, cửa khẩu quốc tế, kho ngoại quan.
- Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất khác.
